Điều kiện di chúc có hiệu lực

Điều kiện để di chúc có hiệu lực thi hành, các loại di chúc, trình tự thủ tục lập di chúc. Làm sao để xác định 1 di chúc bị vô hiệu. Văn phòng Luật sư số 1 chuyên tư vấn, tranh tụng các vụ án thừa kế theo luật, theo di chúc, tư vấn điều kiện di chúc có hiệu lực. Mọi chi tiết liên hệ Văn phòng Luật sư số 1 - Hotline: 0936.303.848

Bạn thắc mắc điều kiện di chúc có hiệu lực ?

Bạn thắc mắc làm sao để xác định di chúc vô hiệu ?

Bạn không biết các hình thức của di chúc ?

Dưới đây Văn phòng Luật sư số 1 sẽ tư vấn bạn điều kiện di chúc có hiệu lực

1. Khái niệm di chúc là gì, các hình thức của di chúc

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. (Điều 624 Bộ Luật dân sự 2015)

Các hình thức của di chúc: Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Trong đó di chúc bằng văn bản bao gồm:

- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

- Di chúc bằng văn bản có công chứng.

- Di chúc bằng văn bản có chứng thực

Di chúc bằng miệng: là hình thức di chúc được lập trong Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản, Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

2. Điều kiện di chúc có hiệu lực

a) Điều kiện chung:

- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

- Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

- Di chúc phải đầy đủ nội dung gồm: Ngày, tháng, năm lập di chúc; Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản

- Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

- Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

b) Điều kiện riêng đối với từng loại di chúc

+) Đối với di chúc bằng miệng, ngoài điều kiện chung thì di chúc bằng miệng phải đáp ứng điều kiện sau:

- phải có ít nhất 02 người làm chứng ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng

+) Đối với di chúc bằng văn bản được công chứng/chứng thực: ngoài điều kiện chung thì phải đáp ứng thêm điều kiện về người thực hiện công chứng/chứng thực không thuộc các trường hợp là Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc, Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật., Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

+) Đối với di chúc bằng văn bản có người làm chứng :

- phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

- Người làm chứng cho việc lập di chúc không thuộc các trường hợp: là Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc. là Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc. là Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

+) Đối với di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: 

- Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.

Trên đây là tư vấn của Văn phòng Luật sư số 1 về Điều kiện di chúc có hiệu lực. Chúng tôi chuyên tư vấn, tranh tụng các vụ án liên quan đến di chúc, thừa kế, tranh chấp đất đai, hình sự, dân sự, tranh chấp hợp đồng, hôn nhân và gia đình

Mọi chi tiết liên hệ Văn phòng Luật sư số 1 

- Tại khu vực Miền Bắc và Miền Trung : Hotline 091.234.1585 (Ls Nguyễn Quang Hảo)

Địa chỉ văn phòng: 44B Đường Ngư Hải, Phường Lê Mao, Tp. Vinh Nghệ An

- Tại khu vực Miền Nam: Hotline 0936.303.848 (Ls Nguyễn Ngọc Hùng)

Địa chỉ văn phòng: 10 Lê Bình, Phường 4, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh


Tin tức liên quan

TƯ VẤN LẬP HỒ SƠ PHÁP LÝ – GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO QUYỀN LỢI HỢP PHÁP MỘT CÁCH HIỆU QUẢ
TƯ VẤN LẬP HỒ SƠ PHÁP LÝ – GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO QUYỀN LỢI HỢP PHÁP MỘT CÁCH HIỆU QUẢ

 

Tư vấn lập hồ sơ là giải pháp giúp người dân, doanh nghiệp chuẩn bị giấy tờ pháp lý đúng quy định, tránh sai sót và rút ngắn thời gian giải quyết. Bài viết phân tích chi tiết vai trò của việc lập hồ sơ, những lỗi thường gặp khi tự thực hiện và lợi ích khi nhờ luật sư hỗ trợ. Qua đó, giúp bạn bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong các thủ tục hành chính, dân sự, đất đai và khiếu nại.

Page Facebook: Luật sư tư vấn miễn phí

Quan hệ pháp luật hành chính là gì? Bản chất, đặc điểm và vai trò trong quản lý nhà nước
Quan hệ pháp luật hành chính là gì? Bản chất, đặc điểm và vai trò trong quản lý nhà nước

"Quan hệ pháp luật hành chính là cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động quản lý nhà nước và mối quan hệ giữa cơ quan công quyền với cá nhân, tổ chức. Bài viết phân tích rõ khái niệm, đặc điểm, chủ thể, căn cứ phát sinh, thay đổi và chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính, đồng thời làm rõ vai trò của luật sư trong việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo đúng trình tự pháp luật."

Page Facebook: Luật sư tư vấn miễn phí

Quy phạm pháp luật hành chính là gì? Khái niệm, đặc điểm và vai trò trong quản lý nhà nước
Quy phạm pháp luật hành chính là gì? Khái niệm, đặc điểm và vai trò trong quản lý nhà nước

Quy phạm pháp luật hành chính là nền tảng điều chỉnh hoạt động quản lý nhà nước và mối quan hệ giữa cơ quan công quyền với cá nhân, tổ chức. Bài viết phân tích rõ khái niệm, đặc điểm, cấu trúc, hiệu lực và thực tiễn áp dụng quy phạm pháp luật hành chính, đồng thời làm nổi bật vai trò không thể thay thế của luật sư trong việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp.

Page Facebook: Luật sư tư vấn miễn phí


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng